Trung tâm luyện thi đại học Vĩnh Viễn - Trường THPT Vĩnh Viễn

 

 CÁC QUI ĐỊNH ĐỐI VỚI HỌC SINH

 

1 - NỘI QUI HỌC SINH

1 - Đến trường phải mặc đồng phục đúng quy định theo loại hình hoạt động. Giờ vào học buổi sáng từ 6g30, buổi chiều từ 13g30. Học sinh có mặt tại trường 5 phút trước giờ vào học.
2 - Khi nghỉ học phải có lý do chính đáng và phải có đơn xin phép của PHHS. Nếu do đột xuất, học sinh phải xuất trình đơn xin phép có chữ ký của PHHS ngay buổi học đầu tiên khi trở về trường. (Trường hợp đột xuất, cần ra về sớm, PHHS phải trực tiếp đến xin phép và xuất trình giấy tờ tùy thân khi làm việc với Văn Phòng nhà trường)
3 - Đến lớp học phải học bài, làm bài đầy đủ, trật tự nghe giảng, ghi chép bài học. Nghiêm túc chấp hành các quy định của thầy cô. Giữ trật tự trong giờ học, giờ sinh hoạt, có thái độ tích cực trong học tập.
4 - Trong các quan hệ luôn thể hiện nếp sống văn minh, lịch sự, hòa nhã, lễ phép với mọi người. Thực hành tiết kiệm, có ý thức bảo quản tài sản chung, giữ gìn vệ sinh, không xã rác, khạc nhổ bừa bải. Tôn trọng và chấp hành luật pháp nhà nước và nội qui của nhà trường.
5 - Không lưu trữ, sử dụng thuốc lá; không lưu trữ, sử dụng điện thoại, máy nghe nhạc; không lưu truyền chất cháy nổ, hung khí, đổ chơi nguy hiểm, sách báo, phim ảnh thiếu lành mạnh; không thực hiện các trò chơi nguy hiểm có thể gây hại cho bản thân và người khác.
6 - Vi phạm các điều dưới đây sẽ được xem xét buộc thôi học:
-        Đánh nhau trong và ngoài trường.
-        Phá hoại tài sản chung, viết vẽ bậy lên tường , bàn ghế,…
-        Tàng trữ hung khí; sử dụng, lưu truyền chất kích thích, chất gây nghiện, phim ảnh không lành mạnh
-        Không chấp hành luật pháp nhà nước và các quy định của nhà trường.
7 - Học sinh nội trú có trách nhiệm chấp hành nội qui Ký túc xá và chấp hành các qui định ở nội qui này
8 - Học phí nộp cho Văn Phòng nhà trường từ ngày 1 đến ngày 5 mỗi đầu tháng, riêng tháng 1, 2 và tháng 4, 5 học phí đóng 1 lần .
9 - Học sinh có trách nhiệm tôn trọng và chấp hành nội quy. Học sinh nào thực hiện tốt sẽ được khen thưởng, nếu vi phạm sẽ phài chịu các hình thức kỷ luật theo các quy định hiện hành./.
 

2 - NỘI QUI KÝ TÚC XÁ

Tất cả học sinh nội trú, ngoài việc thực hiện các quy định theo nội quy chung của nhà trường, phải nghiêm túc thực hiện các quy định sau:
1 -  Có trách nhiệm hợp tác, cùng nhau thực hiện nếp sống văn minh, thân thiện. Luôn thể hiện tình thân ái, đoàn kết, tôn trọng bạn và luôn quan tâm giúp đỡ lẩn nhau. Nhường nhịn, chăm sóc người nhỏ tuổi hơn mình.
2 - Thực hành tiết kiệm điện, nước, bảo quản tài sản chung. Giữ gìn vệ sinh, sắp xếp đồ dùng cá nhân ngăn nấp, đúng nơi quy định. Tuyệt đối giữ gìn sự yên tĩnh và đảm bảo trật tự chung tại phòng ở.
3 - Chấp hành điều lệnh của thầy cô quản nhiệm và cán bộ trực phòng. Tự giác chấp hành và thực hiện thời gian biểu trong ngày.
 
Buổi sáng
Khối 10, 11, 12
5g15-5g55: Sinh hoạt cá nhận, tập TD sáng
6g00-6g20: Ăn sáng
6g25: Tập trung tại sân trường, chuẩn bị vào lớp

 

Buổi trưa
Khối 10, 11
10g50- 11g10: Ăn trưa
11g35-11g55: Sinh hoạt cá nhân
12g-13g00 : Nghỉ trưa
13g00-13g20: Sinh hoạt cá nhân
13g25 : Lên lớp
 
Khối 12
11g30-11g50: Ăn trưa
11g55-12g10: Sin hoạt cá nhân
12g10-13g00: Nghỉ trưa
13g05-23g20: Sinh hoạt cá nhân
13g25: Lên lớp

 

Buồi chiều
Khối 10, 11
16g10-17g20: Sinh hoạt cá nhân, hoạt động TDTT
17g25-17g45: Ăn chiều
17g45-18g25: Thư giản
18g30-20g45: Học tập trung
20g50-21g55: Vệ sinh cá nhân
22g00           : Ngủ
 
 
Khối 12
16g50-17g45: Sinh hoạt cá nhân, hoạt động TDTT
17g50-18g10: Ăn chiều
18g10-18g25 Thư giản
18g30-20g45: Học tập trung
20g50-21g30:Vệ sinh cá nhân
22g00-22g30: Học bài tại phòng
22g30           :  Ngủ
4 - Thời gian ôn tập. Học bài, làm bài, chuẩn bị bài mới (ôn lại kiến thức đã nghe giảng, tự tập cách học thông minh; làm bài tập đầy đủ; trong tổ, bạn khá giỏi giúp đỡ bạn yếu; cả tổ cùng học dưới sự hướng dẫn của thầy cô Quản nhiệm; chẩun bị bài mới theo hướng dẫn của giáo viên bộ môn).
5 - Thời gian hoạt động năng khiếu. Thực hiện theo kế hoạch và hướng dẫn của giáo viên phụ trách. Khi có học sinh ốm đau, cán bộ trực phòng phải báo cáo với thầy cô quản nhiệm để được cán bộ y tế chăm sóc kịp thời. Cán bộ trực phòng có trách nhiệm báo cho nhà ăn để được chăm sóc khẩu phần ăn phù hợp.
6 - Những điều nghiêm cấm:
- Phá hoại tài sản chung; viết vẽ bậy lên tường, lên bàn ghế.
- Đặt điều nói xấu gây mất đoàn kết.
- Lưu trữ, sử dụng điện thoại di động hoặc máy nghe nhạc
7 - Vi phạm các điều dưới đây sẽ được xem xét buộc thôi học:
 - Các hành vi trộm cắp, cờ bạc.
- Lưu trữ chất gây cháy nổ, hung khí, đồ chơi nguy hiểm .
- Các trò chơi nguy hiểm có thể gây hại cho bản thân hoặc cho người khác.
- Hút thuốc, uống rượu bia, sử dụng các chất kích thích
- Đánh nhau, gây rối trật tự an ninh trong hoặc ngoài nhà trường.
- Lưu hành, sử dụng các ấn phẩm độc hại, đồi trụy; đưa thông tin không lành mạnh lên mạng; chơi các trò chơi mang tính kích động bạo lực.
 

3 - QUY ĐỊNH ĐÁNH GIÁ XẾP LOẠI HỌC SINH

(Theo quyết định số 40/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05.10.2006 của Bộ trưởng Bộ GDĐT)

3.1 - VỀ HỌC LỰC
§1- Hình thức kiểm tra, loại bài kiểm tra, hệ số điểm bài kiểm tra
1. Hình thức kiểm tra: kiểm tra miệng (kiểm tra bằng hỏi đáp), kiểm tra viết và kiểm tra thực hành.
2. Các loại bài kiểm tra:
a) Kiểm tra thường xuyên (KTtx) gồm: kiểm tra miệng; kiểm tra viết dưới 1 tiết; kiểm tra thực hành dưới 1 tiết;
b) Kiểm tra định kỳ (KTđk) gồm: kiểm tra viết từ 1 tiết trở lên; kiểm tra thực hành từ 1 tiết trở lên; kiểm tra học kỳ (KThk).
3. Hệ số điểm kiểm tra:
a) Hệ số 1: điểm kiểm tra thường xuyên;
b) Hệ số 2: điểm kiểm tra viết, kiểm tra thực hành từ 1 tiết trở lên;
c) Hệ số 3: điểm kiểm tra học kỳ.
§2- Số lần kiểm tra và cách cho điểm
1. Số lần KTđk được quy định trong phân phối chương trình từng môn học, bao gồm cả kiểm tra các loại chủ đề tự chọn.
2. Số lần KTtx: trong mỗi học kỳ một học sinh phải có số lần KTtx của từng môn học, bao gồm cả kiểm tra các loại chủ đề tự chọn, như sau:
a) Môn học có từ 1 tiết trở xuống trong 1 tuần: ít nhất 2 lần;
b) Môn học có từ trên 1 tiết đến dưới 3 tiết trong 1 tuần: ít nhất 3 lần;
c) Môn học có từ 3 tiết trở lên trong 1 tuần: ít nhất 4 lần.
3. Điểm các bài KTtx theo hình thức tự luận cho điểm số nguyên; điểm KTtx theo hình thức trắc nghiệm hoặc có phần trắc nghiệm và điểm KTđk được lấy đến một chữ số thập phân sau khi đã làm tròn số.
4. Những học sinh không có đủ số bài kiểm tra theo quy định thì phải được kiểm tra bù. Bài kiểm tra bù phải có hình thức, mức độ kiến thức, kỹ năng và thời lượng tương đương với bài kiểm tra bị thiếu. Học sinh không dự kiểm tra bù thì bị điểm 0. Thời điểm tiến hành kiểm tra bù được quy định như sau:
a) Nếu thiếu bài KTtx môn nào thì giáo viên môn học đó phải bố trí cho học sinh kiểm tra bù kịp thời;
b) Nếu thiếu bài kiểm tra viết, bài kiểm tra thực hành từ 1 tiết trở lên của môn học ở học kỳ nào thì kiểm tra bù trước khi kiểm tra học kỳ môn học đó;
c) Nếu thiếu bài KThk của học kỳ nào thì tiến hành kiểm tra bù ngay sau khi kiểm tra học kỳ đó.
§3- Hệ số điểm môn học khi tham gia tính điểm trung bình các môn học kỳ và cả năm học
a) Ban Khoa học tự nhiên (KHTN):
- Hệ số 2: các môn Toán, Vật lý, Hoá học, Sinh học;
- Hệ số 1: các môn còn lại.
b) Ban Khoa học xã hội và Nhân văn (KHXH-NV):
- Hệ số 2: các môn Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý, Ngoại ngữ thứ nhất;
- Hệ số 1: các môn còn lại.
c) Ban Cơ bản:
Tính hệ số 2 cho 3 môn học nâng cao, các môn còn lại tính hệ số 1.
§4. Điểm trung bình môn học
1. Điểm trung bình môn học kỳ (ĐTBmhk) là trung bình cộng của điểm các bài KTtx, KTđk và KThk với các hệ số theo quy định
 
ĐTBmhk =
ĐKTtx + 2 x ĐKTđk + 3 x ĐKThk
–––––––––––––––––––––––––––
Tổng các hệ số
2. Điểm trung bình môn học cả năm (ĐTBmcn) là trung bình cộng của ĐTBmhkI với ĐTBmhkII, trong đó ĐTBmhkII tính theo hệ số 2:
 
ĐTBmcn =
ĐTBmhkI + 2 x ĐTBmhkII
––––––––––––––––––––
3
§5- Điểm trung bình các môn học kỳ, cả năm học
1. Điểm trung bình các môn học kỳ (ĐTBhk) là trung bình cộng của điểm trung bình môn học kỳ của tất cả các môn với hệ số (a, b...) của từng môn học:
 
ĐTBhk =
a x ĐTBmhk Toán + b x ĐTBmhk Vật lí +...
–––––––––––––––––––––––––––––––––
 Tổng các hệ số
2. Điểm trung bình các môn cả năm (ĐTBcn) là trung bình cộng của điểm trung bình cả năm của tất cả các môn học, với hệ số (a, b...) của từng môn học:
ĐTBcn =
a x ĐTBmcn Toán + b x ĐTBmcn Vật lí +...
–––––––––––––––––––––––––––––––––
 Tổng các hệ số
3. Điểm trung bình các môn học kỳ hoặc cả năm học là số nguyên hoặc số thập phân được lấy đến chữ số thập phân thứ nhất sau khi đã làm tròn số.
4. Đối với các môn chỉ dạy học trong 1 học kỳ thì lấy kết quả đánh giá, xếp loại của học kỳ đó làm kết qủa đánh giá, xếp loại cả năm học.
§6- Xét cho lên lớp hoặc không được lên lớp
1. Học sinh có đủ các điều kiện dưới đây thì được lên lớp:
a) Hạnh kiểm và học lực từ trung bình trở lên;
b) Nghỉ không quá 45 buổi học trong một năm học (nghỉ có phép hoặc không phép, nghỉ liên tục hoặc nghỉ nhiều lần cộng lại).
2. Học sinh thuộc 1 trong các trường hợp dưới đây thì không được lên lớp:
a) Nghỉ quá 45 buổi học trong năm học (nghỉ có phép hoặc không phép, nghỉ liên tục hoặc nghỉ nhiều lần cộng lại);
b) Học lực cả năm loại kém hoặc học lực và hạnh kiểm cả năm loại yếu;
c) Sau khi đã được kiểm tra lại một số môn học có điểm trung bình dưới 5,0 để xếp loại lại học lực cả năm nhưng vẫn không đạt loại trung bình;
d) Hạnh kiểm cả năm xếp loại yếu, nhưng không hoàn thành nhiệm vụ rèn luyện trong kỳ nghỉ hè nên vẫn không được xếp loại lại về hạnh kiểm.
§7- Xét công nhận học sinh giỏi, học sinh tiên tiến
1. Công nhận đạt danh hiệu học sinh giỏi học kỳ hoặc cả năm học, nếu đạt hạnh kiểm loại tốt và học lực loại giỏi.
2. Công nhận đạt danh hiệu học sinh tiên tiến học kỳ hoặc cả năm học, nếu đạt hạnh kiểm từ loại khá trở lên và học lực từ loại khá trở lên.
 
LOẠI
TIÊU CHUẨN CẦN ĐẠT ĐƯỢC
GIỎI
Điểm trung bình các môn học từ 8.0 trở lên, trong đó có 1 trong 2 môn Toán hoặc Ngữ văn đạt từ 8.0 trở lên.
Không có môn học nào điểm trung bình dưới 6.5
KHÁ
Điểm trung bình các môn học từ 8.0 trở lên, trong đó có 1 trong 2 môn Toán hoặc Ngữ văn đạt từ 8.0 trở lên.
Không có môn học nào điểm trung bình dưới 6.5
TRUNG BÌNH
Điểm trung bình các môn học từ 5.0 trở lên, trong đó có 1 trong 2 môn Toán hoặc Ngữ văn đạt từ 5.0 trở lên.
Không có môn học nào điểm trung bình dưới 3.5
YẾU
Điểm trung bình các môn học từ 3.5 trở lên và không có môn nào điểm trung bình dưới 2.0
KÉM
Các trường hợp còn lại

 

 
 
3.2 - VỀ HẠNH KIỂM
a. Căn cứ đánh giá, xếp loại các loại hạnh kiểm
- Đánh giá hạnh kiểm của học sinh phải căn cứ vào biểu hiện cụ thể về thái độ, hành vi đạo đức; ứng xử trong mối quan hệ với thầy cô, với bạn bè và quan hệ xã hội; ý thức phấn đấu vươn lên trong học tập; kết quả tham gia lao động, hoạt động tập thể của lớp, của trường và hoạt động xã hội; rèn luyện nhân cách, giữ gìn vệ sinh và bảo vệ môi trường.
- Hạnh kiểm được xếp thành 4 loại: Tốt (viết tắt: T), Khá (viết tắt: K). Trung bình (viết tắt: Tb), Yếu (viết tắt: Y) sau khi kết thúc học kỳ, năm học. Việc sắp xếp loại hạnh kiểm cả năm học chủ yếu căn cứ vào kết quả xếp loại hạnh kiểm HK2.
b.Tiêu chuẩn xếp loại hạnh kiểm
- Loại tốt:
Nghiêm chỉnh chấp hành nội quy nhà trường và có ý thức rèn luyện nhân cách đạo đức, là một tấm gương cho các học sinh khác noi theo.
- Loại khá:
Có ý thức chấp hành nội quy nhà trường và có ý thức rèn luyện nhân cách, tuy nhiên còn mắc lỗi không nghiêm trọng dưới 5 lần
- Loại trung bình:
Có ý thức chấp hành nội quy nhà trường và ý thức rèn luyện trung bình, tuy nhiên còn mắc lỗi không nghiêm trọng dưới 10 lần.
- Loại yếu: Nếu có một trong các khuyết điểm sau đây:
Có sai phạm với tính chất nghiêm trọng hoặc lập lại nhiều lần trong việc thực hiện quy định chung, được giáo dục nhưng chưa sửa chữa.
Vô lễ, xúc phạm nhân phẩm, danh dự, xâm phạm thân thể của giáo viên, nhân viên nhà trường.
Gian lận trong học tập, kiểm tra, thi cử.
Xúc phạm danh dự, nhân phẩm của bạn hoặc của người khác; đánh nhau, gây rối trật tự, trị an trong nhà trường hoặc ngoài xã hội.
Đánh bạc, vận chuyển, tàng trữ, sử dụng chất ma túy, vũ khí, chất nổ, chất độc hại, lưu hành văn hóa phẩm độc hại, đồi trụy hoặc tham gia các tổ chức xấu cũng như các tệ nạn xã hội.